Mô hình sản xuất thử nghiệm giống Japonica ĐS-1 được Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Trạm Tấu triển khai thực hiện qua 3 vụ: vụ xuân 2010 trên diện tích 8ha tại xã Hát Lừu với 73 hộ tham gia; vụ xuân và vụ mùa năm 2011 trên diện tích 25ha tại xã Hát Lừu và xã Pá Lau với 224 hộ tham gia. Vụ đông xuân 2011- 2012, huyện tiếp tục gieo cấy 150ha giống lúa Japonica ĐS-1.
Qua theo dõi, đánh giá kết quả sản xuất thử nghiệm giống lúa Japonica ĐS-1 ở 3 vụ thấy, đây là giống lúa thuộc nhóm trung ngày, thích hợp gieo cấy ở trà xuân chính vụ và mùa trung. Giống ĐS-1 có ưu điểm chịu rét tốt, thích ứng với vùng cao lạnh, chiều cao trung bình, đẻ nhánh trung bình, gọn khóm, cứng cây, chống đổ tốt, ít bị sâu bệnh gây hại, trỗ tập trung, chiều dài bông trung bình, tỷ lệ lép thấp.
Thời gian sinh trưởng giống Japonica ĐS-1 vụ xuân 160-170 ngày, vụ mùa 110-120 ngày. Ưu thế nổi bật là năng suất cao, vụ chiêm xuân đạt trên 67 tạ/ha, vụ mùa 41,3 tạ/ha; tỷ lệ gạo xát đạt 70-75%, cơm dẻo, đậm, ngon, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Nếu sản xuất 2 vụ/năm có thể đạt thu nhập 75-80 triệu đồng/ha/năm. Trong điều kiện thời tiết thuận lợi, giá trị sản xuất có thể đạt 100 triệu đồng/ha/năm.
Dựa trên năng suất, chi phí đầu tư và giá cả thị trường thấy, giống Japonica ĐS-1 cho lãi cao hơn Nhị ưu 838 từ 10-12 triệu đồng/ha.
Kết quả trên là cơ sở để Trạm Tấu bổ sung Japonica ĐS -1 vào cơ cấu giống lúa trên địa bàn nhằm nâng cao giá trị thu nhập cho nông dân cũng như hình thành vùng lúa đặc sản tại địa phương.
Nguyễn Văn Đoàn
Nguồn:kinhtenongthon.com.vn
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 25/12/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của BCT về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19 NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
Thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH TW Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 203