Việc sử dụng thức ăn hỗn hợp thay cho các phụ phẩm chăn nuôi đang dần được người chăn nuôi sử dụng rộng rãi tiện dụng, giảm chi phí, giá thành sản xuất giảm, tiết kiệm thời gian cũng như công sức của người chăn nuôi.

Trai heo thịt
Tuy nhiên việc sử dụng thức ăn hỗn hợp như thế nào? lựa chọn sản phẩm nào cho phù hợp với điều kiện chăn nuôi, sao cho phù hợp với từng lứa tuổi của heo.
Về đặc điểm sinh lý mỗi giai đoạn của heo có những đặc điểm sinh lý khác nhau, với heo con dưới 1 tháng nhu cầu về Protein dễ tiêu hóa để có thể hoàn thiện cơ thể, kích thích hệ thống tiêu hóa phát triển để chuẩn bị cho giai tiếp theo, với heo trưởng thành nhu cần protein giảm dần. Như vậy mỗi độ tuổi cần có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau và để heo có thể lớn nhanh mà không bị lãng phí dinh dưỡng ta cần lựa chọn thức ăn phù hợp với nhu cầu của heo.
| Trọng lượng heo (kg) | ||||||
| 3 - 5 | 5 - 10 | 10 - 20 | 20 - 50 | 50 - 80 | 80 - 120 | |
| Năng lượng tiêu hoá DE (Kcal/kg) | 3400 | 3400 | 3400 | 3400 | 3400 | 3400 |
| Lượng ME trong khẩu phần (kcal/ngày) | 3265 | 3265 | 3265 | 3265 | 3265 | 3265 |
| ME ăn vào ước tính (kcal/ngày) | 820 | 1620 | 3265 | 6050 | 8410 | 10030 |
| Lượng ăn ước tính (g/ngày) | 250 | 500 | 1000 | 1855 | 2575 | 3075 |
| Protein thô (%) | 26 | 23.7 | 20.9 | 18 | 15.5 | 13.2 |
| Lysine | 1.5 | 1.35 | 1.15 | 0.95 | 0.75 | 0.6 |
| Methionine | 0.4 | 0.35 | 0.3 | 0.25 | 0.2 | 0.16 |
| Calci | 0.9 | 0.8 | 0.7 | 0.6 | 0.5 | 0.45 |
| Phospho tổng số | 0.7 | 0.65 | 0.6 | 0.5 | 0.45 | 0.4 |
Ở nước ta hiện nay tiêu chuẩn về thức ăn hỗn hợp cho heo đã được quy định rõ trong "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 1547 : 2007" về thức ăn hỗn hợp cho heo như sau.
| Chỉ tiêu | Giai đoạn | |||||||
| Lợn con tập ăn và sau cai sữa (Pre-Starter) | Lợn thịt | Lợn sinh sản | ||||||
| Giai đoạn khởi động (Starter) | Giai đoạn lợn choai (Grower) | Giai đoạn vỗ béo (Finisher) | Lợn nái chửa (Gestating | Lợn nái nuôi con (Lactating | Đực giống làm việc (Boar) | |||
| 1. Độ ẩm, (% khối lượng) không lớn hơn | 14,0 | |||||||
| 2. Năng lượng trao đổi (Kcal/kg), không nhỏ hơn | 3200 | 3100 | 2900 | 2900 | 2800 | 3000 | 2950 | |
| 3. Protein thô,(% khối lượng), không nhỏ hơn | 18,0 | 16,0 | 14,0 | 12,0 | 13,0 | 15,0 | 15,0 | |
| 4. Lysin tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 1,10 | 1,00 | 0,80 | 0,60 | 0,50 | 0,80 | 0,80 | |
| 5. Metionin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,30 | 0,25 | 0,20 | 0,15 | 0,13 | 0,20 | 0,20 | |
| 6. Metionin + xystin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,60 | 0,50 | 0,40 | 0,30 | 0,35 | 0,40 | 0,40 | |
| 7. Canxi, tính theo % khối lượng | 0,80-1,10 | 0,60-0,95 | 0,50-0,90 | 0,50-0,90 | 0,75-1,05 | 0,75-1,05 | 0,75-1,00 | |
| 8. Phospho tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,65 | 0,60 | 0,50 | 0,40 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | |
| 9. Natri clorua, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 0,50 | 0,50 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 0,50 | |
| 10. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 2,0 | |||||||
Cũng trong các văn bản pháp luật cũng quy định về nhãn mác, bao bì của thức ăn chăn nuôi đặc biệt là thức ăn hỗn hợp cho heo
Bảng quy định về nhãn mác cho thức ăn chăn nuôi.
| Các nội dung buộc ghi trên mặt trước bao bì | Các nội dung bắt buộc ghi trên mặt sau bao bì |
|
Ký hiệu tiêu chuẩn công bố :
Số lô và ngày sản xuất: | BẢN CHẤT VÀ CÔNG DỤNG SẢN PHẨM Tóm tắt bản chất, công dụng của sản phẩm
CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Các loại vitamin đơn (IU/kg hoặc mg/kg) min: Các nguyên tố khoáng đơn (% hoặc mg/kg) min-max Các chỉ tiêu khác (theo bản công bố) Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc hóa dược (mg/kg) max*: Những điều cần lưu ý: (Ví dụ: ngừng sử dụng thức ăn 7 ngày trước khi giết mổ) Hoocmon: Không có
THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU (Ghi tên các loại nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG |
*Ghi chú:
- Nếu không có kháng sinh, hóa dược thì phải ghi rõ Kháng sinh, dược liệu: Không có
- Nguyên liệu chính là những nguyên liệu quyết định bản chất, chất lượng của sản phẩm
- Vị trí các nội dung mặt trước và mặt sau của bao bì là tương đối cố định, tuỳ theo kích cỡ của bao bì mà trang trí sao cho dễ đọc, dễ hiểu.
- Nếu sản phẩm được dùng cho nhiều loại vật nuôi thì hướng dẫn cụ thể cho từng đối tượng trên cùng một nhãn.
Như vậy với nhu cầu cầu của heo ở mỗi giai đoạn phát triển ta nên lựa chon những sản phẩm phù hợp với heo ở tùng lứa tuổi.
Ví dụ: Thức ăn cho heo con giai đoạn 7 – 15kg

Tương tự như vậy ta có thể tính được lượng thức ăn cần thiết cho heo ở các giai đoạn khác nhau.
theo VietDVM.com
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 25/12/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của BCT về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19 NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
Thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH TW Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 203