Giá heo hơi hôm nay 11/8 tại thị trường miền Bắc xuất hiện mức giá 85.000 đ/kg sau nhiều ngày neo ở ngưỡng 90.000 đ/kg, cụ thể Hà Nội thu mua với mức giá này sau khi giảm 3.000 đ/kg.
Hiện tại, những địa phương còn neo ở ngưỡng 90.000 đ/kg là Bắc Giang, Lào Cai, Nam Định, dao động từ 90.000 - 91.000 đ/kg, cao nhất là Lào Cai.
Giá heo hơi hôm nay ngày 11/8/2020 tại các tỉnh còn lại của miền Bắc không thay đổi, đang giao dịch quanh mức 85.000 - 91.000 đ/kg.
Giá heo hơi hôm nay 11/8 tại miền Trung chạm ngưỡng 80.000 đ/kg tại Bình Thuận. Hôm nay Bình Định cũng giảm 1.000 đ/kg về mức 82.000 đ/kg.
Hiện tại những địa phương còn trên 85.000 đ/kg còn rất ít, chỉ còn Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Ninh Thuận, dao động từ 86.000 - 87.000 đ/kg.
Giá heo hơi hôm nay ngày 11/8/2020 của toàn miền Trung dao động quanh mức 80.000 - 87.000 đ/kg

Giá heo hơi hôm nay ngày 11/8/2020 tiếp tục giảm sâu tại miền Nam
Cụ thể, Vĩnh Long, Trà Vinh hôm nay giảm từ 2.000 - 4.000 đồng và giao dịch tại mức này, ngang bằng với Bạc Liêu.
Đồng Tháp, An Giang cũng giảm nhẹ trong hôm nay, trước đó những địa phương này cũng đã về dưới 85.000 đ/kg. Cao nhất khu vực miền Nam hiện tại là Tây Ninh với 89.000 đ/kg.
Giá heo hơi hôm nay ngày 11/8/2020 toàn miền Nam dao động quanh ngưỡng 81.000 - 89.000 đ/kg.
Dưới đây là bảng giá heo hơi mới nhất hôm nay ngày 11/8/2020 (cập nhật lúc 8h00).
| Tỉnh | Giá | Tăng/giảm |
| Miền Bắc | ||
| Bắc Giang | 90.000 | - |
| Yên Bái | 89.000 | - |
| Lào Cai | 91.000 | - |
| Hưng Yên | 88.000 | - |
| Nam Định | 90.000 | - |
| Thái Nguyên | 88.000 | - |
| Phú Thọ | 86.000 | - |
| Thái Bình | 88.000 | - |
| Hà Nam | 88.000 | - |
| Vĩnh Phúc | 88.000 | - |
| Hà Nội | 85.000 | -3.000 |
| Ninh Bình | 88.000 | - |
| Tuyên Quang | 86.000 | -1.000 |
| Miền Trung | ||
| Thanh Hoá | 87.000 | - |
| Nghệ An | 84.000 | - |
| Hà Tĩnh | 87.000 | - |
| Quảng Bình | 85.000 | - |
| Quảng Trị | 85.000 | - |
| Thừa Thiên Huế | 84.000 | - |
| Quảng Nam | 83.000 | - |
| Quảng Ngãi | 81.000 | - |
| Bình Định | 82.000 | -1.000 |
| Khánh Hoà | 85.000 | - |
| Lâm Đồng | 86.000 | - |
| Đắk Lắk | 84.000 | - |
| Ninh Thuận | 86.000 | - |
| Bình Thuận | 80.000 | -5.000 |
| Miền Nam | ||
| Bình Phước | 86.000 | - |
| Đồng Nai | 85.000 | - |
| TP HCM | 87.000 | - |
| Bình Dương | 87.000 | - |
| Tây Ninh | 89.000 | - |
| Vũng Tàu | 86.000 | - |
| Long An | 85.000 | - |
| Đồng Tháp | 82.000 | -2.000 |
| An Giang | 83.000 | -1.000 |
| Vĩnh Long | 81.000 | -2.000 |
| Cần Thơ | 83.000 | - |
| Kiên Giang | 87.000 | - |
| Hậu Giang | 85.000 | - |
| Cà Mau | 87.000 | - |
| Tiền Giang | 83.000 | -2.000 |
| Bạc Liêu | 81.000 | - |
| Trà Vinh | 81.000 | -4.000 |
| Bến Tre | 87.000 | - |
| Sóc Trăng | 87.000 | - |
Cập nhật bảng giá heo hơi hôm nay ngày 11/8/2020. Đơn vị: đồng/kg
Nguồn tin: Hoàng Nam/nongnghiep.vn
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
Thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH TW Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 203
Nghị quyết 159/2025/NQ-HĐND ngày 29/10/2025 Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh