Cụ thể:
- Sâu cuốn lá nhỏ: Tổng diện tích nhiễm 45.566ha, trong đó nhiễm nặng 111ha, mật độ phổ biến từ 10-20 con/m2 nơi cao trên 40 con/m2 tập trung chủ yếu tại Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Rầy các loại: Tổng diện tích nhiễm 61.551ha, trong đó nhiễm nặng 3.541ha, mật độ phổ biến từ 750-2.000 con/m2, cao trên 3.000 con/m2 tập trung tại Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
![]() |
| Trong tháng 1 đã có nhiều loại sâu bệnh hại lúa. |
- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Kết quả giám định mẫu cho thấy trong tổng số 88 mẫu rầy tại Đồng Tháp không có mẫu nào dương tính với virus gây vàng lùn, lùn xoắn lá. Riêng tại Sơn La, bệnh lùn sọc đen xuất hiện trên lúa chét.
- Bệnh khô vằn: Gây hại chủ yếu tại các tỉnh Nam Bộ và miền Trung với tổng diện tích nhiễm 5.829ha, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 5-10%; nơi cao 15-40%.
- Sâu đục thân 2 chấm: Tổng diện tích nhiễm 1.439ha, tỷ lệ hại phổ biến 2-7%; cao đến 10-15%, phân bố chủ yếu tại miền Trung và Nam Bộ.
- Bệnh đạo ôn lá: Tổng diện tích nhiễm 88.968ha, trong đó nhiễm nặng 1.418ha, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 3-10%; nơi cao từ 20-30%, tập trung tại các tỉnh Nam Bộ.
- Bệnh đạo cổ bông: Tổng diện tích nhiễm 5.202ha, trong đó nhiễm nặng 24ha, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 3-5%; nơi cao từ 7-10%, tập trung tại các tỉnh miền Trung và Nam Bộ.
- Chuột: Tổng diện tích hại 10.270ha, trong đó hại nặng 88ha, tỷ lệ hại phổ biến từ 3-10%, nơi cao từ 20-50%; phân bố rải rác trên toàn quốc, nhưng do hạn nên diện tích tăng tại Bắc Trung Bộ (mất trắng 24ha).
Một số đối tượng khác như ốc bươu vàng, nhện gié, bọ trĩ, bệnh bạc lá, bệnh lem lép hạt, sâu phao, sâu keo, tuyến trùng rễ... phát sinh cục bộ, gây hại nhẹ.
Văn Ngọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 25/12/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của BCT về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19 NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
Thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH TW Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 203