![]() |
| Ảnh minh họa. (Nguồn: V.T) |
Xuất khẩu gạo tăng so với cùng kỳ năm 2016 cả về số lượng và trị giá nhờ sự tăng trưởng xuất khẩu tại hàng loạt các thị trường trọng điểm của nước ta như Trung Quốc, Malaysia, Philippines, Bangladesh, theo cả hợp đồng tập trung và hợp đồng thương mại. Cụ thể, tại thị trường Malaysia đã ký được các hợp đồng tập trung với tổng khối lượng 150.000 tấn; tại thị trường Bangladesh ký được các hợp đồng tập trung với tổng khối lượng là 250.000 tấn; tại thị trường Philippines, 4 thương nhân Việt Nam đã trúng thầu cung cấp 175.000 tấn gạo.
Các khu vực thị trường mới, còn nhiều tiềm năng như Australia, Iran... cũng có sự tăng trưởng cao. Đơn cử, với Iran, trước đây chúng ta chưa xuất khẩu vào được thị trường này nhưng trong tháng 8/2017, một đối tác của Iran qua làm việc trực tiếp với một doanh nghiệp gạo Cần Thơ và thỏa thuận một hợp đồng xuất sang Iran với nhu cầu từ nay đến cuối năm khoảng 100.000 tấn.
Giá gạo xuất khẩu tăng trong các tháng gần đây và duy trì ở mức cao đã góp phần tiêu thụ lúa gạo hàng hóa với mức giá cao, có lợi cho người nông dân sản xuất lúa. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện giá lúa khô tại kho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long loại thường dao động 5.200 - 5.300 đồng/kg, lúa dài khoảng 5.500 - 5.700 đồng/kg, cao hơn cùng kỳ năm ngoái 300 - 500 đồng/kg. Giá gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm hiện khoảng 7.000 - 7.100 đồng/kg tùy từng địa phương. Giá gạo thành phẩm 5% tấm khoảng 8.300 - 8.400 đồng/kg, gạo 15% tấm 8.100 - 8.200 đồng/kg.
Cơ cấu gạo xuất khẩu tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực. Xuất khẩu giảm mạnh ở phân khúc gạo cấp trung bình và cấp thấp; tăng mạnh ở dòng gạo cao cấp, các loại gạo chất lượng cao, giá trị cao (gạo nếp, japonica, gạo lứt), phù hợp với định hướng phát triển thị trường xuất khẩu./.
Nguồn tin: baoquangninh.com.vn
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Chuyển đổi số tỉnh năm 2026 của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh
Thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ và Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2035 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chuyển đổi số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về NTM giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ NN và MT
Phê duyệt danh sách các xã nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026–2030