
Mô hình khảo nghiệm giống lúa mới vụ xuân 2016, được Trung tâm Ứng dụng KHKT và Bảo vệ cây trồng vật nuôi huyện Thạch Hà triển khai tại địa bàn xã Thạch Thanh trên diện tích 7 ha.

Trung tâm khảo nghiệm với 7 loại giống lúa chất lượng cao gồm: SV181, SVN1, HĐ9, VS8, TL6, AT10 và J02. Sau vụ sản xuất đầu tiên, hầu hết các loại giống khảo nghiệm đều được đánh giá có khả năng thích ứng tốt, cho năng suất và chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sản xuất trên địa bàn Thạch Hà và nhiều địa phương trên toàn tỉnh. Đặc biệt nhiều loại giống có chiều cao cây vượt trội, khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt và sâu bệnh tốt.
Còn tại xã Việt Xuyên, Trung tâm Ứng dụng KHKT và Bảo vệ cây trồng vật nuôi huyện cũng đã triển khai khảo nghiệm gần 10 ha ngô, với 3 giống ngô nguyên liệu chất lượng cao: LVN146, SK100 và NK6326. Qua theo dõi, đánh giá cho thấy, mô hình liên kết doanh nghiệp sản xuất ngô nguyên liệu phục vụ chăn nuôi, cho hiệu quả kinh tế cao gấp 9 lần so với sản xuất 2 vụ lúa trên vùng đất trồng lúa kém hiệu quả.
Với thành công từ kết quả khảo nghiệm các giống lúa và ngô chất lượng cao, Trung tâm Ứng dụng KHKT và Bảo vệ cây trồng vật nuôi huyện Thạch Hà đang đề xuất tỉnh và huyện có chính sách hỗ trợ để tiếp tục khảo nghiệm, đánh giá và đưa các loại giống chất lượng cao vào sản xuất đại trà trên địa bàn huyện và tỉnh trong thời gian tới.
Theo: baohatinh.vn
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 25/12/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của BCT về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19 NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
Thực hiện Kết luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH TW Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 203