Giá rau quả chế biến Việt Nam nhập khẩu vào Nga tăng gần 33%. Ảnh: TL.
Theo Cơ quan Hải quan Nga, trong 7 tháng đầu năm 2021, trị giá nhập hàng rau quả chế biến của Nga đạt 599 nghìn tấn, trị giá 746,4 triệu USD, tăng 11,8% về lượng và tăng 15,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.
Giá nhập khẩu hàng rau quả chế biến bình quân đạt 1.246,0 USD/tấn, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm 2020.
Nga nhập khẩu hàng rau quả chế biến nhiều nhất từ Trung Quốc, tuy nhiên lượng và trị giá nhập khẩu từ Trung Quốc giảm trong 7 tháng đầu năm 2021, đạt 119 nghìn tấn và 110,9 triệu USD, giảm 15% về lượng và giảm 12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.
Giá nhập khẩu hàng rau quả chế biến bình quân từ Trung Quốc ở mức thấp đạt 935,2 USD/tấn, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2020.
Việt Nam là thị trường cung hàng rau quả chế biến lớn thứ 6 cho Nga, chiếm 5% tổng lượng nhập khẩu. 7 tháng đầu năm nay, rau quả chế biến Việt Nam nhập khẩu vào Nga đạt 30 nghìn tấn và hơn 30 triệu USD, tăng 13,8% về lượng và 51,2% về trị giá.
Trị giá hàng rau quả chế biến Việt Nam nhập khẩu vào Nga tăng rất mạnh như trên và có mức tăng cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng về lượng là nhờ giá nhập khẩu tăng mạnh.
Trong 7 tháng đầu năm, giá nhập khẩu rau quả chế biến Việt Nam vào Nga đạt bình quân 1.011,2 USD/tấn, tăng 32,8% so với cùng kỳ năm 2020.
Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), Việt Nam là đối tác ký Hiệp định thương mại tự do đầu tiên với khối Liên minh kinh tế Á Âu với tỷ lệ gần 90% dòng thuế được cắt, giảm, trong đó 59,3% được xóa bỏ. Đây là cơ hội tốt đối với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, trong đó có hàng rau quả chế biến là mặt hàng thế mạnh của Việt Nam xuất khẩu vào Nga.
Theo Sơn Trang/nongnghiep.vn
https://nongnghiep.vn/gia-rau-qua-che-bien-viet-nam-xuat-sang-nga-tang-gan-33-d304657.html
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Thông tư hướng dẫn thực hiện tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026–2030
Bộ Quốc phòng ban hành văn bản số 3132/HD-BQP hướng dẫn Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTMi giai đoạn 2026-2030
Quyết định thành lập BCĐ Trung ương Chương trình MTQG xây dựng NTM, GNBV và phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030
Hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí 6.4 về tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an” thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về NTM giai đoạn 2026-2030.
Hướng dẫn thực hiện tiêu chí “Trung tâm Phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả” tại mục số 9.2 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2026 - 2030